Thuật ngữ · Vật lý
Giãn nở thời gian
Khoảng thời gian giữa hai sự kiện dài ra khi được đo bởi người quan sát trong hệ quy chiếu quán tính đang chuyển động so với hệ nghỉ của hai sự kiện đó.
Thời gian riêng là khoảng thời gian đo bởi người quan sát mà với họ hai sự kiện xảy ra ở cùng một chỗ. Đó là số đo NGẮN NHẤT có thể có của khoảng thời gian ấy; mọi người quan sát khác đều đo được một khoảng dài hơn.
Nên câu "thời gian chạy chậm lại" là cách nói tắt dễ gây hiểu nhầm. Không ai thấy đồng hồ của chính mình chạy chậm. Điều xảy ra là mọi đồng hồ chuyển động so với một người quan sát đều được người ấy thấy chạy chậm hơn đồng hồ đứng yên với mình — nói cách khác, hai người quan sát chuyển động tương đối với nhau KHÔNG đo được cùng một khoảng thời gian giữa cùng hai sự kiện.
Đây không phải trò kế toán trên giấy. Chu kỳ bán rã của hạt muon đo bởi người quan sát trên mặt đất biến thiên theo vận tốc đúng như công thức tiên đoán; và năm 1971, Joseph Hafele cùng Richard Keating đã kiểm chứng hiệu ứng ở vận tốc thấp bằng cách mang đồng hồ nguyên tử cực chính xác bay vòng quanh thế giới trên máy bay dân dụng, kết quả khớp với tiên đoán của thuyết tương đối trong sai số thực nghiệm.
Hiệu ứng này gắn liền với co độ dài: cùng một thừa số Lorentz chi phối cả hai, và nó chỉ đáng kể khi vận tốc tương đối tiến gần tốc độ ánh sáng.